Trang chủ    >>   Ngữ pháp - Từ vựng
CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG HAY

Trong tiếng trung có vô vàn những cấu trúc hay và ý nghĩa. Bởi vậy, hôm nay chúng mình cùng nhau đi tìm hiểu kho kiến thức bao la này nhé ^^

1. 【事半功倍】Shì bàn gōng bèi: Bỏ ra ít mà được lợi nhiều (mang ý nghĩa tốt)

VDu: 我们这次合作太成功了。事半功倍啊!希望以后还可以远长合作吧。

Wǒmen zhè cì hézuò tài chénggōng le. Shì bàn gōng bèi a! Xīwàng yǐ hòu hái kěyǐ yuǎn cháng hézuò ba.

Lần này hợp tác chúng ta rất thành công. Đúng là bỏ ra ít mà thu lại được nhiều quá! Hy vọng về sau có thể hợp tác lâu dài với nhau.

 

2. 【事倍功半】Shì bèi gōng bàn: Bỏ ra nhiều mà nhận lại ít (mang ý nghĩa xấu)

VDu: 真倒霉!我们付出不少力量,还要熬夜,却只能收到这些。真是事倍功半呢!

Zhēn dǎoméi! Wǒmen fù chū bù shǎo lìliàng, hái yào áo yè, què zhǐ néng shōu dào zhè xiē. Zhēn shì shì bèi gōng bàn ne! Đúng là xui xẻo !

Chúng ta bỏ ra không ít công sức, còn phải thức đêm nữa, thế mà chỉ nhận được từng này. Đúng là mất công mất sức mà chẳng thu được gì !

 

3. 【耍花招】Shuǎhuāzhāo: Giở trò, mánh khóe

VDu:

A: 不是说好了吗?他们会结帐运输费啊?为什么现在我们要负责这件事呢?

Bùshì shuō hǎole ma? Tāmen huì jié zhàng yùnshū fèi a? Wèishéme xiànzài wǒmen yào fùzé zhè jiàn shì ne?

Không phải đã nói rõ ràng rồi sao? Tiền vận chuyển sẽ do họ trả. Sao bây giờ chúng ta lại phải trả chứ?

B: 肯定是他耍花招。我去问问他。

Kěn dìng shì tā shuǎ huā zhāo. Wǒ qù wèn wèn tā.

Nhất định do anh ta giở trò. Để tôi đi hỏi.

4. 【拖泥带水】Tuō ní dài shuǐ: Dài dòng lôi thôi

A: 好了好了,别拖泥带水了。一句话价格可以再压一压吗?降价的话下次我们还来。

Hǎo le hǎo le, bié tuō ní dài shuǐ le. Yī jù huà jià gé kěyǐ zài yā yī yā ma? Jiàng jià de huà xià cì wǒmen hái lái.

Được rồi, được rồi. Nói tóm lại, giá có thể bớt nữa không? Nếu giá thấp lần sau chúng tôi còn mua.

B: 那好吧。我给你16.7美元/kg.

Nà hǎo ba. Wǒ gěi nǐ 16.7 Měi yuán/kg.

Thôi được, tôi bán cho ông 16.7 USD/kg.


Tin khác