Trang chủ    >>   Ngữ pháp - Từ vựng
结果补语 - BỔ NGỮ KẾT QUẢ

Cách nói kết quả của hành động là một kết cấu ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Trung. Chính bởi vậy, ngày hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nhé.

Vị trí: Đứng trực tiếp ngay sau động từ, tính từ.

Chức năng: Nêu lên kết quả mà động tác đã phát sinh ra.

1. Thể khẳng định: CN + Động từ + BNKQ + (-le) + Tân ngữ + (-le)

Ví dụ:

A: 总部决定把这个产品作为我们分公司的核心产品。这次产品计划非常重要。你们做得怎么样了?

Zǒngbù juédìng bǎ zhè ge chǎnpǐn zuò wéi wǒ men fēn gōngsī de héxīn chǎnpǐn. Zhè cì chǎnpǐn jìhuà fēicháng zhòngyào. Nǐmen zuò de zěnmeyàng le?

Tập đoàn đã quyết định chọn sản phẩm này làm sản phẩm chính của công ty chúng ta. Kế hoạch sản phẩm lần này rất quan trọng. Mọi người làm đến đâu rồi?

B: 崔总,我们快做完了。明天产品可以上市了。

Cuī zǒng, wǒmen kuài zuò wán le. Míngtiān chǎnpǐn kě yǐ shàng shì le.

Tổng giám đốc Thôi, chúng tôi sắp hoàn thành xong rồi. Ngày mai có thể đưa sản phẩm lên thị trường rồi ạ.

2. Phủ định: CN +  没(有méi (yǒu)+ ĐT + BNKQ + tân ngữ

Ví dụ:

A: 我上次叫你做的文件怎么样了?

Wǒ shàng cì jiào nǐ zuò de wénjiàn zěnmeyàng le?

Những giấy tờ tôi nói cô làm bữa trước thế nào rồi?

B: 因为那边他们要确认一下文件上的信息,所以我还没做完

Yīnwèi nà biān tāmen yào quèrèn yī xià wénjiàn shàng de xìnxī, suǒyǐ wǒ hái méi zuò wán.

Do bên kia họ cần xác nhận lại thông tin nên những giấy tờ đó tôi chưa làm xong ạ.

3. Nghi vấn:

a. Hình thức phản vấn: CN + ĐT + (BNKQ) + méi + ĐT + BNKQ?

Ví dụ:

A: 小薇,一会儿就上台演讲了?产品信息你看完没看完

Xiǎo wēi, yīhuìr jiù shàng tái yǎnjiǎng le? Chǎnpǐn xìnxī nǐ kàn wán méi kàn wán?

Tiểu Vy, tí nữa lên thuyết trình rồi. Những thông tin sản phẩm cô đã đọc hết chưa?

B: 我都看完了。请您放心。

Wǒ doū kàn wán le. Qǐng nín fàngxīn.

Tôi đọc hết rồi ạ. Sếp cứ yên tâm ạ.

b. Câu hỏi dạng: ..... 了没(有)le méi (yǒu)

CN + ĐT + BNKQ + tân ngữ +了没(有)le méi (yǒu)

Ví dụ:

A: 小香,各部门的2016年销售总结报告你翻译完了吗?

Xiǎo xiāng, gè bù mén de 2016 nián xiāoshòu zǒngjié bàogào nǐ fānyì wán le ma?

Tiểu Hương, báo cáo tổng kết Kinh doanh năm 2016 các phòng ban cô dịch xong chưa?

B: 我翻译完了,现在我就发给您。

fānyì wán le, xiànzài wǒ jiù fā gěi nín.

Tôi dịch xong rồi, bây giờ gửi Sếp đây ạ.

* Chú ý:

Liên kết giữa ĐT và BNKQ vô cùng chặt chẽ, không đc có thành phần nào chen vào giữa, vì thế trong câu có tân ngữ , tân ngữ fai đặt sau BNKQ hoặc đặt ở trước chủ ngữ. Nếu có 了(le) phải đặt sau BNKQ hoặc sau tân ngữ.

Ví dụ:

没听懂你说的话Wǒ méi tīng dǒng nǐ shuō de huà =你说的话我没听懂Nǐ shuō de huà wǒ méi tīng dǒng: Tôi nghe không hiểu bạn đang nói gì.

不可能说 (Không được nói):我没听你说的话懂Wǒ méi tīng nǐ shuō de huà dǒng.


Tin khác