Trang chủ    >>   Ngữ pháp - Từ vựng
Câu chữ 被

“Tôi bị đuổi việc rồi", "Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi".... Những câu nói bị động như này trong tiếng Trung được diễn đạt như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng làm quen nha ^^

 

Câu chữ là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ để biểu thị ý nghĩa bị động, có thể dịch sang tiếng việt là "bị, được".

Mô hình kết câu câu chữ là:

Chủ ngữ +  被(叫/让)+ tân ngữ + động từ + thành phần khác.

  • Ví dụ:

+ 小英,你怎么哭了?

    Xiǎo yīng, nǐ zěnme kū le?

   Tiểu Anh, cậu sao khóc thế?

+ 你知道吗,我现在很感动啊。

   Nǐ zhīdào ma, wǒ xiànzài hěn gǎndòng a.

   Cậu biết không, tớ bây giờ đang rất cảm động đấy.

+ 感动什么?

   Gǎndòng shénme?

  Cảm động gì thế?

+ 我这部韩剧里的欧巴感情感动了。

    Wǒ bèi zhè bù hánjù lǐ de ōu bā gǎnqíng gǎndòng le.

    Tớ bị tình cảm của Oppa trong bộ phim Hàn này làm cho cảm động mất rồi.

+ 天啊,你真的无药可救啦!

    Tiān a, nǐ zhēn de wú yào kě jiù la!

   Trời ạ, cậu đúng là hết thuốc chữa rồi đấy !

* Chú ý:

1. Khi không cần nhấn mạnh tân ngữ, tân ngữ có thể được lược bỏ.

  • Ví dụ:

因为没达成销售目标,所以他解雇了。

Yīnwèi méi dáchéng xiāoshòu mùbiāo, suǒyǐ tā bèi jiěgù le.

Bời vì không đạt doanh số, nên anh ấy bị sa thải rồi.

2. Trong khẩu ngữ, thông thường dùng giới từ "让,叫,给" để thay thế cho . Khi dùng "让,叫" thì đằng sau nhất định phải có tân ngữ.

  • Ví dụ:

我的词典妹妹借去了。Wǒ de cídiǎn jiào mèimei jiè qù le. Từ điển của tôi em gái tôi mượn rồi.

不可能说 (Không được nói):我的词典借去了。Wǒ de cídiǎn jiào jiè qù le

3. Phó từ phủ định (不,没有,没) hoặc động từ năng nguyện  (想,要, 会, 能, 可以)phải đặt trước "被(叫,让)", không được đặt trước động từ. Cuối câu phủ định, không cho phép "" xuất hiện.

  • Ví dụ:

好在有你,我没有他骂一顿。Hǎo zài yǒu nǐ, wǒ méiyǒu bèi tā mà yī dùn. May mà có cậu, không tớ bị ông ấy mắng một trận rồi.

不可能说 (Không được nói):好在有你,我他没有骂一顿。Hǎo zài yǒu nǐ, wǒ bèi tā méiyǒu mà yī dùn.


Tin khác